header

DANH MUC


Muc luc

khoisukinhdoanh
khởi nghiệp
khởi nghiệp
doanhnhan
khởi nghiệp
Amazon
Yahoo
Facebook
Youtube
Skype Me™!

Liên l?c v?i chúng tôi

Monday, 23 June 2014

Nhu cầu của xã hội

Nhu cầu của xã hội rất đa dạng. Nhưng có thể tóm tắt 2 nhu cầu  như sau:
-          Vật chất: ăn, mặc, ở … Những hoạt động hình thành lên hoạt động sản xuất và dịch vụ để cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho xã hội.
-   Tinh thần: tiêu khiển, vui chơi, giải trí, du lịch… Những hoạt động hình thành lên hoạt động dịch vụ cho xã hội.
Nhu cầu vật chất thì chỉ có giới hạn do phụ thuộc vào dân số của 1 nước hoặc nhu cầu xuất khẩu đi các nước do sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu như WTO, TPP… mà Việt Nam đã và sẽ tham gia. Tuy nhiên, nhu cầu tinh thần thì có thể phát triển không giới hạn, do nhu cầu này khá đa dạng và phải  đáp ứng cho nhu cầu của tầng lớp có tiền , nhưng khó tính. Vì vậy sản phẩm, dịch vụ này đòi hỏi phải đầu tư công nghệ rất cao.
Có thể nói với thu nhập đầu người còn thấp như hiện nay của Việt Nam. Nhu cầu vật chất đã chiếm đến 80-90% thu nhập của nguời dân Việt Nam. Chỉ còn 1 phần nhỏ thu nhập 10 -20%   sử dụng cho hoạt động tinh thần

Thursday, 19 June 2014

Chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam

So với các nước khác. Việt Nam là đất nước có diện tích đất đai nhỏ, dân số đông, bờ biển dài trên 3.400 km Vì vậy , lợi thế củ a Việt nam  là có thể phát triển được nhưng ngành nghề sau:
-           Nông nghiệp do có vùng đông bằng Nam bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi
-          Công nghiệp thực phẩm chế biến do có vùng nguyên liệu dồi dào
-          Chăn nuôi gắn với vùng nguyên liệu và nông nghiệp
-          Kinh tế biển: du lịch, đánh bắt, khai thác , nuôi trồng thuỷ sản . Muốn vậy phải phát triển hạ tầng, giao thông kết nối giữa các các tỉnh thuận lợi , nhanh chóng. Điều này thúc đẩy  nhanh phải có cảng biển , đường  cao tốc kết nối các tỉnh thành làm cho khoảng cách đi lại nhanh chóng giúp giảm chi phí vận chuyển tạo sự cạnh tranh cho doanh nghiệp
-          Khai thác tài nguyên thiên nhiên : dầu mỏ, khoáng sản, đất đai … hợp lý để phát triển nhưng vẫn  bảo vệ môi trường để  phát triển kinh tế bền vững.
Tích cực chuyển giao công nghệ tiên tiến để phục vụ phát triển kinh tế đặc biệt là nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm

BẢNG S0 SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TR0NG CÁC NƯỚC CÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN G7

STTTên nướcDiện tích (km2)Dân số  (người )Tổng sản phẩm
(GDP) - tỷ USD                                                  
Thu nhập / 1 (người )
1Hoa kỳ            9.826.630          313.847.465              14.334,00                         47.025  
2Dức              357.050            81.305.856                3.089,00                         37.935  
3Nhật Bản379.954       127.368.088                4.684,00                         47.244  
4Anh               244.820            63.047.162                1.825,84                         28.960  
5Pháp              674.843            65.630.692                1.661,00                         25.308  
6Ý              301.336            61.261.254                1.773,00                         28.942  
7Canada            9.984.670            33.476.688                1.518,00                         45.345  
          
 T ổng 21.769.303745.937.20528.885 

Wednesday, 11 June 2014

BẢNG S0 SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TR0NG 10 NƯỚC ASIAN

STTTên nướcDiện tích (km2)Dân số  (người )Tổng sản phẩm
(GDP) - tỷ USD                                                  
1Việt Nam               327.480   90.549.390                101,00  
2Miến Diện              676.577   54.584.650                  71,77  
3Thái Lan              514.000   67.091.089                345,65  
4Mã Lai Á              329.847   28.334.135                367,71  
5Indonesia             1.919.440   248.645.008                908,24  
6Singapore                     716   5.399.200                270,02  
7Brunei                  5.765   415.717                  17,09  
8Lào              236.800   6.800.000                  15,69  
9Campuchia              181.040   14.805.385                  32,49  
10PhiLippine               299.764   103.775.002                394,00  
Tổng  cộng 4.491.429620.399.5762.524


Monday, 9 June 2014

Lợi thế của Việt Nam

-         Nông nghiệp do có đất đai và thiên nhiên ưu đãi
-         Ngư nghiệp do sỡ hữu tài nguyên thiên nhiên là bờ biển dài hơn 3.200 km2
-         Tài nguyên thiên nhiên
-         Ngành công nghiệp thực phẩm chế biến do sử dụng nguyên liệu tại chỗ



Danh mục các vấn đề của người chủ sở hữu để khởi nghiệp

Công việc nền tảng ban đầu
o  đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của bạn
o  thiết lập mục tiêu kinh doanh và mục tiêu cá nhân
o  đánh giá nguồn tài chính của bạn
o  xác định các nguy cơ tài chính
o  xác định chi phí ban đầu
o  quyết định vị trí cho hoạt động kinh doanh
o  tiến hành nghiên cứu thị trường
o  xác định đối tượng khách hàng
o  xác định đối thủ cạnh tranh
o  phát triển kế hoạch marketing
Các giao dịch kinh doanh
o  lựa chọn luật sư
o  lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động (ví dụ như công ty một thành viên, công ty hợp doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn, tập đoàn)
o  tiến hành thủ tục mở doanh nghiệp (đăng ký tên, phối hợp các hoạt động kinh doanh v..v)
o  lựa chọn một kế toán viên
o  chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh
o  lựa chọn một ngân hàng
o  lập một tài khoản séc cho công việc kinh doanh
o  vay vốn (nếu trong diện được vay)
o  xây dựng một nguồn tín dụng cho hoạt động kinh doanh
o  lựa chọn một đại lý bảo hiểm
o  mua Hợp đồng bảo hiểm cho hoạt động kinh doanh

Các bước đầu tiên
o  in danh thiếp
o  kiểm tra lại các quy tắc kinh doanh ở địa phương
o  ký hợp đồng thuê
o  lên danh sách các nhà cung cấp (nếu cần)
o  chuẩn bị đồ dùng và thiết bị
o  xin giấy phép kinh doanh (nếu cần)
o  xin số chứng minh chủ hoạt động kinh doanh địa phương (nếu cần)
o  xin số chứng minh chủ hoạt động kinh doanh của địa phương (nếu cần)
o  gửi biểu mẫu thuế của địa phương và trong cả nước
o  tham gia các tổ chức chuyên môn
o  đặt ra ngày bắt đầu công việc kinh doanh




Việt Nam

Việt Nam nằm trong bán đảo Đông Dương, thuộc vùng đông nam châu Á. Lãnh thổ Việt Nam chạy dọc bờ biển phía đông của bán đảo này. Việt Nam có biên giới đất liền với Trung Quốc (1.281 km), Lào (2.130 km) và Campuchia (1.228 km) và bờ biển dài 3.444 km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, biển Đôngvịnh Thái Lan.
Việt Nam có diện tích 331.212 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và hơn 4.200 km² biển nội thủy, với hơn 2.800 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, bao gồm cả Trường SaHoàng Sa mà Việt Nam tuyên bố chủ quyền, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tếthềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền khoảng trên 1 triệu km².
Địa hình Việt Nam rất đa dạng theo các vùng tự nhiên như vùng tây bắc, đông bắc, Tây Nguyên có những đồi và những núi đầy rừng, trong khi đất phẳng che phủ khoảng ít hơn 20%. Núi rừng chiếm độ 40%, đồi 40%, và độ che phủ khoảng 75%. Các vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các vùng duyên hải ven biển như Bắc Trung BộNam Trung Bộ. Nhìn tổng thể Việt Nam gồm ba miền với miền Bắc có cao nguyên và vùng châu thổ sông Hồng, miền Trung là phần đất thấp ven biển, những cao nguyên theo dãy Trường Sơn, và miền Nam là vùng châu thổ Cửu Long. Điểm cao nhất Việt Nam là 3.143 mét, tại đỉnh Phan Xi Păng, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn. Diện tích đất canh tác chiếm 17% tổng diện tích đất Việt Nam.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới xavan ở miền Nam với hai mùa (mùa mưa, từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 9, và mùa khô, từ giữa tháng 10 đến giữa tháng 4) và khí hậu cận nhiệt đới ẩm ở miền Bắc với bốn mùa rõ rệt (mùa xuân, mùa hè, mùa thumùa đông), còn miền trung có đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do nằm dọc theo bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hòa một phần bởi các dòng biển và mang nhiều yếu tố khí hậu biển. Độ ẩm tương đối trung bình là 84% suốt năm. Hằng năm, lượng mưa từ 1.200 đến 3.000 mm,số giờ nắng khoảng 1.500 đến 3.000 giờ/năm và nhiệt độ từ 5 °C đến 37 °C. Hàng năm, Việt Nam luôn phải phòng chống bãolụt lội với 5 đến 10 cơn bão/năm.
Về tài nguyên đất, Việt Nam có rừng tự nhiên và nhiều mỏ khoáng sản trên đất liền với phốt phát, than đá, măng gan, bô xít, chrômát,... Về tài nguyên biển có dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng khoáng sản ngoài khơi. Với hệ thống sông dốc đổ từ các cao nguyên phía tây, Việt Nam có nhiều tiềm năng về phát triển thủy điện.